Flights from Bắc Kinh to Quý Dương

  • Giá thấp nhất từ 264,09 US$
  • Thời gian trung bình 3h 51m
  • Chuyến mỗi ngày 24
  • Khoảng cách 1.731 km
  • CO₂ mỗi người 441 kg

chuyến bay từ Bắc Kinh đến Quý Dương

Quãng đường từ Bắc Kinh đến Quý Dương khoảng 1.731 km. Trung bình, chuyến đi bằng chuyến bay mất 3h 51m, với 24 chuyến mỗi ngày.

Giá thấp nhất 264,09 US$
Thời gian hành trình 3h 51m
Chuyến mỗi ngày 24
Giá thấp nhất 264,09 US$
Giá cao nhất 921,39 US$
khởi hành đầu tiên 08:15
chuyến khởi hành cuối cùng 21:20
Khoảng cách 1.731 km
Đi Bắc Kinh
Đến Quý Dương
Nhà vận chuyển Shandong Airlines, Antinea Airlines
Tìm giá tốt nhất
NS121.17 kg CO₂
15:40Beijing Daxing International Airport, PKX
4h 5m
15:15Longdongbao Airport
255,44 US$
1 Thay đổi
Shandong Airlines121.17 kg CO₂
08:15Beijing Capital International Airport
4h 25m
08:30Longdongbao Airport
283,58 US$
1 Thay đổi
Xiamen Airlines121.17 kg CO₂
16:25Beijing Daxing International Airport, PKX
4h
15:15Longdongbao Airport
294,83 US$
1 Thay đổi

Các chuyến sắp tới từ Bắc Kinh đến Quý Dương

Giờ và giá tham khảo cho những ngày tới — hãy đặt vé để xác nhận chỗ trống và giá.

Shandong Airlines 37,66 US$
08:15 Beijing Capital International Airport
4h 25m · 1 Thay đổi
08:30 Longdongbao Airport
Air China 56,19 US$
08:20 Beijing Capital International Airport
3h 25m · trực tiếp
03:45 Longdongbao Airport
Air China 53,20 US$
08:20 PEK Διεθνές Αεροδρόμιο Πεκίνου
3h 25m · trực tiếp
11:45 KWE Guiyang Airport, Guizhou
Shandong Airlines 57,69 US$
09:00 Beijing Capital International Airport
4h 20m · 1 Thay đổi
09:40 Longdongbao Airport
Air China 53,20 US$
11:25 PEK Διεθνές Αεροδρόμιο Πεκίνου
3h 45m · trực tiếp
15:10 KWE Guiyang Airport, Guizhou
Air China 56,19 US$
11:25 Beijing Capital International Airport
3h 45m · trực tiếp
07:10 Longdongbao Airport
Air China 53,20 US$
13:00 PEK Διεθνές Αεροδρόμιο Πεκίνου
3h 35m · trực tiếp
16:35 KWE Guiyang Airport, Guizhou
Air China 56,19 US$
13:00 Beijing Capital International Airport
3h 35m · trực tiếp
08:35 Longdongbao Airport
118,36 US$
13:50 Beijing Daxing International Airport, PKX
4h 50m · 1 Thay đổi
11:55 Longdongbao Airport
Air China 53,20 US$
14:30 PEK Διεθνές Αεροδρόμιο Πεκίνου
3h 30m · trực tiếp
18:00 KWE Guiyang Airport, Guizhou
Air China 56,19 US$
14:30 Beijing Capital International Airport
3h 30m · trực tiếp
10:00 Longdongbao Airport
57,09 US$
14:30 Beijing Capital International Airport
5h 45m · 1 Thay đổi
15:00 Longdongbao Airport
Nederlandse-Spoorwegen (NS) 33,93 US$
15:40 Beijing Daxing International Airport, PKX
4h 5m · 1 Thay đổi
15:15 Longdongbao Airport
40,95 US$
16:00 Beijing Daxing International Airport, PKX
4h · 1 Thay đổi
15:15 Longdongbao Airport
39,16 US$
16:25 Beijing Daxing International Airport, PKX
4h · 1 Thay đổi
15:15 Longdongbao Airport
39,16 US$
16:25 Beijing Daxing International Airport, PKX
4h · 1 Thay đổi
16:25 Longdongbao Airport
Shenzhen Airlines 63,22 US$
16:55 Beijing Capital International Airport
4h 10m · 1 Thay đổi
15:15 Longdongbao Airport
39,90 US$
17:00 Beijing Daxing International Airport, PKX
4h · 1 Thay đổi
15:15 Longdongbao Airport
39,90 US$
17:00 Beijing Daxing International Airport, PKX
4h · 1 Thay đổi
16:25 Longdongbao Airport
Beijing Capital Airlines 47,53 US$
18:00 Beijing Daxing International Airport, PKX
3h · trực tiếp
13:00 Longdongbao Airport
Beijing Capital Airlines 48,50 US$
18:00 PKX Διεθνές Αεροδρόμιο Ντάξινγκ
3h · trực tiếp
21:00 KWE Guiyang Airport, Guizhou
Air China 56,19 US$
21:20 Beijing Daxing International Airport, PKX
3h 10m · trực tiếp
16:30 Longdongbao Airport
Air China 53,20 US$
21:20 PKX Διεθνές Αεροδρόμιο Ντάξινγκ
3h 10m · trực tiếp
00:30 KWE Guiyang Airport, Guizhou
Xem toàn bộ lịch trình

Các hãng vận chuyển trên tuyến đường này

Tìm hiểu thêm về các nhà vận chuyển trên tuyến này.

Air China là hãng hàng không quốc gia của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Nó được thành lập vào năm 1988 và có trụ sở tại Bắc Kinh. Hãng vận hành một đội bay gồm hơn 400 máy bay và phục vụ hơn 200 điểm đến trên toàn thế giới. Air China là thành viên của Star Alliance, liên minh hàng không lớn nhất thế giới. Hãng cung cấp nhiều loại dịch vụ, bao gồm vận chuyển hành khách và hàng hóa, cũng như bảo dưỡng máy bay và xử lý mặt đất. Air China cam kết cung cấp dịch vụ du lịch hàng không an toàn, đáng tin cậy và thoải mái cho khách hàng của mình, đồng thời hãng đã giành được nhiều giải thưởng về dịch vụ và hiệu quả hoạt động.
Beijing Capital Airlines là một hãng hàng không Trung Quốc có trụ sở tại Bắc Kinh. Hãng được thành lập vào năm 1995 với tên Deer Jet Airlines và sau đó được đổi tên thành Capital Airlines vào năm 2007. Hãng khai thác các chuyến bay nội địa và quốc tế đến các điểm đến ở Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ. Đây là công ty con của Tập đoàn HNA, công ty cũng sở hữu Hainan Airlines, Tianjin Airlines và một số hãng hàng không khác. Beijing Capital Airlines có đội bay hơn 80 máy bay, bao gồm Airbus A320, A330 và Boeing 737. Hãng đã giành được một số giải thưởng cho dịch vụ của mình, bao gồm giải thưởng "Hãng hàng không tốt nhất Trung Quốc" tại Giải thưởng Du lịch Thế giới 2017.
Nederlandse Spoorwegen (NS) là nhà điều hành đường sắt chở khách chính ở Hà Lan. Công ty được thành lập vào năm 1938 và có trụ sở chính tại Utrecht, Hà Lan. NS điều hành cả dịch vụ tàu chở khách trong nước và quốc tế, cũng như dịch vụ vận chuyển hàng hóa. NS vận hành một mạng lưới đường sắt dày đặc và rộng khắp ở Hà Lan, với hơn 5.000 chuyến tàu mỗi ngày. Mạng lưới đường sắt bao gồm khoảng 3.223 km đường ray và phục vụ khoảng 400 nhà ga, với các chuyến tàu chạy từ sáng sớm đến tận đêm khuya. Công ty vận hành nhiều loại tàu khác nhau, bao gồm tàu Liên thành phố, Sprinter và Tàu cao tốc.
Shandong Airlines là một hãng hàng không Trung Quốc có trụ sở tại Tế Nam, tỉnh Sơn Đông. Nó được thành lập vào năm 1994 và điều hành cả các chuyến bay nội địa và quốc tế. Hãng có đội bay hơn 100 chiếc, bao gồm cả Boeing 737 và 767, phục vụ hơn 60 điểm đến ở Trung Quốc và nước ngoài. Shandong Airlines là thành viên của liên minh SkyTeam và có thỏa thuận liên danh với một số hãng hàng không khác. Hãng đã giành được một số giải thưởng cho dịch vụ của mình, bao gồm giải thưởng "Hãng hàng không khu vực tốt nhất tại Trung Quốc" tại Giải thưởng Hàng không Thế giới 2019.
Shenzhen Airlines là một hãng hàng không Trung Quốc có trụ sở tại Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông. Nó được thành lập vào năm 1992 và điều hành cả các chuyến bay nội địa và quốc tế. Hãng có đội bay hơn 200 chiếc, bao gồm Airbus A320, Boeing 737 và Embraer E190. Shenzhen Airlines là thành viên của Star Alliance và có thỏa thuận liên danh với một số hãng hàng không khác. Hãng đã giành được một số giải thưởng cho dịch vụ của mình, bao gồm giải thưởng "Hãng hàng không khu vực tốt nhất tại Trung Quốc" tại Giải thưởng hàng không thế giới Skytrax 2019. Hãng hàng không Thâm Quyến được biết đến với thành tích đúng giờ và an toàn, đồng thời là lựa chọn phổ biến của du khách ở Trung Quốc.

Loại vé và dịch vụ từ Bắc Kinh đến Quý Dương

So sánh các loại vé và dịch vụ trên chuyến cho hành trình từ Bắc Kinh đến Quý Dương.

Second Class

Ở hạng 2 của NS, bạn sẽ tìm thấy chỗ ngồi tiêu chuẩn, Wi-Fi miễn phí và chỗ để hành lý có đủ chỗ cho một hành trình thoải mái với lựa chọn phù hợp túi tiền.
  • wifi
  • Ổ cắm điện
  • Hành lý
  • Khả năng tiếp cận
  • Điều hòa không khí
  • Xe đạp

First Class

Ở khoang hạng 1 của NS, bạn có thể có nhiều không gian hơn với chỗ ngồi lớn hơn, đảm bảo chuyến đi thoải mái hơn. Môi trường yên tĩnh hơn, giúp bạn làm việc hoặc thư giãn dễ dàng hơn.
  • wifi
  • Khu yên tĩnh
  • Ổ cắm điện
  • Hành lý
  • Khả năng tiếp cận
  • Điều hòa không khí
  • Xe đạp

Mô tả cơ sở

Tìm hiểu thêm về tiện ích mà từng nhà vận chuyển cung cấp trên tuyến này.

Cơ sở Sự miêu tả
wifi
WiFi miễn phí có sẵn trên hầu hết các chuyến tàu NS Intercity.
Khu yên tĩnh
Khu vực yên tĩnh: Được đánh dấu bằng biểu tượng đặc biệt trên các chuyến tàu Liên tỉnh, chỗ ngồi ở đây được xếp thành hàng để đảm bảo sự im lặng thực sự. Khu vực làm việc và nghỉ ngơi: Được thiết kế để di chuyển yên tĩnh, các ghế ngồi ở phía sau nhau. Một số khu vực chồng lên khu vực yên tĩnh. Biểu tượng cho điều này là trên cửa ra vào và cửa sổ bên trong. Khu vực gặp gỡ: Khu vực giao lưu với các ghế ngồi đối diện nhau và ghế ngồi theo nhóm. Các biểu tượng được tìm thấy trên cửa ra vào và cửa sổ bên trong.
Ổ cắm điện
Cả hạng nhất và hạng hai trên tàu NS đều có cổng USB và ổ cắm.
Hành lý
Trên tàu NS, bạn có thể mang theo bất kỳ trọng lượng hành lý nào, miễn là bạn có thể tự quản lý hành lý của mình.
Khả năng tiếp cận
Để được hỗ trợ lên hoặc xuống tàu, hãy sử dụng NS Travel Assistance. Có hàng ngày, đặt trực tuyến qua tài khoản NS, ứng dụng NS hoặc gọi (+31) 30 235 78 22.
Đồ ăn thức uống
Tàu NS không cung cấp dịch vụ ăn uống trên tàu.
Điều hòa không khí
Hầu hết các đoàn tàu NS (95%) đều có máy lạnh, số còn lại có cửa sổ mở. NS tập trung vào việc giữ cho các bộ điều hòa này ở trạng thái tốt nhất, đặc biệt là trong thời tiết nắng nóng
Xe đạp
Bạn chỉ có thể mang theo một chiếc xe đạp cho mỗi người và chỉ trong một số thời điểm nhất định. Xe đạp chỉ được phép đi trong khu vực được chỉ định và bạn phải bỏ bất kỳ hành lý nào. Nếu không còn chỗ trống, bạn không thể mang theo xe đạp. Bạn phải mua vé xe đạp ngoài giờ cao điểm cho xe đạp của mình.

Lượng phát thải CO₂ theo phương tiện

Tàu 121.17kg
Xe buýt 129.82kg
Chuyến bay 346.2kg
Xe hơi 276.96kg

Câu hỏi thường gặp