Flights from Barcelona to Burgos

  • Giá thấp nhất từ 139,54 US$
  • Thời gian trung bình 6h 3m
  • Chuyến mỗi ngày 29
  • Khoảng cách 495 km
  • CO₂ mỗi người 126 kg

chuyến bay từ Barcelona đến Burgos

Quãng đường từ Barcelona đến Burgos khoảng 495 km. Trung bình, chuyến đi bằng chuyến bay mất 6h 3m, với 29 chuyến mỗi ngày.

Giá thấp nhất 139,54 US$
Thời gian hành trình 6h 3m
Chuyến mỗi ngày 29
Giá thấp nhất 139,54 US$
Giá cao nhất 1.002,64 US$
khởi hành đầu tiên 06:00
chuyến khởi hành cuối cùng 23:30
Khoảng cách 495 km
Đi Barcelona
Đến Burgos
Nhà vận chuyển Austrian Airlines, Brussels Airlines
Tìm giá tốt nhất
Iberia34.65 kg CO₂
08:40Barcelona El Prat Airport T2
4h 15m
11:30Burgos
139,54 US$
1 Thay đổi
Iberia34.65 kg CO₂
23:30Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m
11:30Burgos
142,45 US$
1 Thay đổi
Iberia34.65 kg CO₂
22:00Barcelona El Prat Airport T2
4h 15m
11:30Burgos
150,78 US$
1 Thay đổi

Các chuyến sắp tới từ Barcelona đến Burgos

Giờ và giá tham khảo cho những ngày tới — hãy đặt vé để xác nhận chỗ trống và giá.

SWISS 581,78 US$
06:00 Barcelona El Prat Airport T2
7h 5m · 2 Thay đổi
11:30 Burgos
SWISS 570,53 US$
06:00 Barcelona El Prat Airport T2
7h 50m · 3 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 554,77 US$
06:10 Barcelona El Prat Airport T2
8h 55m · 3 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 240,81 US$
08:25 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 139,54 US$
08:40 Barcelona El Prat Airport T2
4h 15m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
SWISS 581,78 US$
09:40 Barcelona El Prat Airport T2
7h 10m · 2 Thay đổi
11:30 Burgos
Austrian Airlines 562,65 US$
10:00 Barcelona El Prat Airport T2
8h 10m · 2 Thay đổi
11:30 Burgos
Lufthansa 1.002,64 US$
10:20 Barcelona El Prat Airport T2
7h 45m · 2 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 666,18 US$
11:50 Barcelona El Prat Airport T2
6h 20m · 2 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 306,07 US$
11:50 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 561,52 US$
11:50 Barcelona El Prat Airport T2
7h 5m · 3 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 238,56 US$
11:55 Barcelona El Prat Airport T2
4h 15m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 557,02 US$
12:00 Barcelona El Prat Airport T2
8h 25m · 3 Thay đổi
11:30 Burgos
Brussels Airlines 589,66 US$
12:25 Barcelona El Prat Airport T2
7h 50m · 2 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 631,29 US$
12:30 Barcelona El Prat Airport T2
8h 5m · 3 Thay đổi
11:30 Burgos
SWISS 643,67 US$
15:15 Barcelona El Prat Airport T2
8h 50m · 3 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 156,42 US$
15:30 Barcelona El Prat Airport T2
4h 15m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 288,08 US$
16:00 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 288,08 US$
17:00 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 473,75 US$
18:20 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 552,52 US$
19:00 Barcelona El Prat Airport T2
6h 10m · 3 Thay đổi
11:30 Burgos
SWISS 675,18 US$
20:00 Barcelona El Prat Airport T2
7h 10m · 2 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 288,08 US$
20:50 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Brussels Airlines 715,69 US$
21:20 Barcelona El Prat Airport T2
7h 50m · 2 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 252,07 US$
21:30 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 150,78 US$
22:00 Barcelona El Prat Airport T2
4h 15m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 252,07 US$
22:40 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Iberia 142,45 US$
23:30 Barcelona El Prat Airport T2
4h 25m · 1 Thay đổi
11:30 Burgos
Xem toàn bộ lịch trình

Các hãng vận chuyển trên tuyến đường này

Tìm hiểu thêm về các nhà vận chuyển trên tuyến này.

Air Europa là hãng hàng không của Tây Ban Nha được thành lập vào năm 1986. Hãng là thành viên của liên minh SkyTeam và khai thác các chuyến bay đến hơn 50 điểm đến trên khắp Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Á. Trạm trung chuyển chính của hãng được đặt tại Sân bay Adolfo Suárez Madrid–Barajas, ngoài ra hãng còn có các trạm trung chuyển phụ tại Sân bay Palma de Mallorca và Sân bay Bắc Tenerife. Air Europa vận hành một đội bay gồm hơn 50 máy bay, bao gồm Boeing 787 Dreamliners, Airbus A330s và Embraer E195s. Hãng cung cấp nhiều dịch vụ cho hành khách, bao gồm giải trí trên chuyến bay, Wi-Fi và chương trình khách hàng thân thiết có tên SUMA.
Air France là hãng hàng không quốc gia của Pháp, có trụ sở tại Tremblay-en-France. Đây là công ty con của Tập đoàn Air France-KLM và là thành viên sáng lập của liên minh hàng không toàn cầu SkyTeam. Hãng khai thác đội bay hơn 200 máy bay, phục vụ hơn 200 điểm đến trên toàn thế giới. Air France cung cấp một loạt các hạng du lịch, bao gồm Phổ thông, Phổ thông Cao cấp, Thương gia và La Première (Hạng Nhất). Hãng được biết đến với dịch vụ chất lượng cao, chỗ ngồi thoải mái và các tùy chọn giải trí trên chuyến bay. Air France cam kết phát triển bền vững và đã thực hiện nhiều sáng kiến khác nhau để giảm tác động đến môi trường, chẳng hạn như đầu tư vào máy bay tiết kiệm nhiên liệu hơn và giảm nhựa sử dụng một lần.
Austria Airlines là hãng hàng không quốc gia của Áo, có trụ sở tại Viên. Nó khai thác các dịch vụ theo lịch trình đến hơn 130 điểm đến trên toàn thế giới, bao gồm Châu Âu, Bắc Mỹ, Châu Á và Châu Phi. Hãng hàng không là thành viên của Star Alliance và có đội bay hơn 80 chiếc, bao gồm Airbus A320, A321, A319, Boeing 767 và 777. Austria Airlines cung cấp nhiều hạng bay, bao gồm Phổ thông, Phổ thông Đặc biệt và Hạng Thương gia , tập trung vào việc cung cấp dịch vụ cao cấp và sự thoải mái cho hành khách. Hãng đã giành được nhiều giải thưởng về dịch vụ khách hàng, bao gồm Nhân viên Hàng không Tốt nhất Châu Âu và Dịch vụ Ăn uống Hạng Thương gia Tốt nhất.
Brussels Airlines là hãng hàng không quốc gia của Bỉ, có trụ sở tại Brussels. Hãng khai thác các chuyến bay đến hơn 100 điểm đến ở Châu Âu, Châu Phi, Bắc Mỹ và Châu Á. Hãng được thành lập năm 2006 và là thành viên của Star Alliance. Brussels Airlines được biết đến với dịch vụ chất lượng cao, đội bay hiện đại và cam kết bền vững. Nó cung cấp một loạt các hạng du lịch, bao gồm Phổ thông, Thương gia và Phổ thông cao cấp. Hãng cũng có một chương trình khách hàng thân thiết gọi là Miles & More, cho phép hành khách kiếm và đổi dặm cho các chuyến bay, nâng hạng và các phần thưởng khác. Brussels Airlines là công ty con của Tập đoàn Lufthansa.
Lufthansa là một hãng hàng không của Đức và là một trong những hãng hàng không lớn nhất ở châu Âu. Nó được thành lập vào năm 1953 và điều hành các chuyến bay đến hơn 200 điểm đến trên toàn thế giới. Lufthansa là thành viên của Star Alliance, liên minh hàng không lớn nhất thế giới. Hãng có đội bay hơn 300 máy bay, bao gồm cả máy bay Airbus và Boeing. Lufthansa cung cấp nhiều dịch vụ cho hành khách, bao gồm giải trí trên chuyến bay, Wi-Fi và chương trình khách hàng thường xuyên có tên là Miles & More. Hãng hàng không được biết đến với dịch vụ chất lượng cao và đã giành được nhiều giải thưởng về tiêu chuẩn an toàn và sự hài lòng của khách hàng.

Lượng phát thải CO₂ theo phương tiện

Tàu 34.65kg
Xe buýt 37.13kg
Chuyến bay 99kg
Xe hơi 79.2kg

Câu hỏi thường gặp